Từ khóa: Chấp nhận

Nghệ thuật chấp nhận là nghệ thuật khiến người vừa làm cho bạn một việc nhỏ ước gì mình đã làm cho bạn một việc lớn hơn.
The art of acceptance is the art of making someone who has just done you a small favor wish that he might have done you a greater one.

Tác giả:
Từ khóa:

Tôi thà có thể tán thưởng những gì tôi không thể có còn hơn có những gì tôi không thể tán thưởng.
I would rather be able to appreciate things I can not have than to have things I am not able to appreciate.

Tác giả:
Từ khóa:

Khi cơn cuồng phong dữ dội thổi qua cuộc đời ta – và ta không thể ngăn cản nó – ta hãy chấp nhận điều không thể tránh. Rồi buộc mình bận rộn và nhặt những mảnh vỡ lên.
When the fierce, burning winds blow over our lives – and we cannot prevent them – let us, too, accept the inevitable. And then get busy and pick up the pieces.

Tác giả:
Từ khóa:

Bạn bất cứ lúc nào cũng phải nhận mệnh, bởi bạn là con người.
你随时要认命,因为你是人。

Tác giả:
Từ khóa:

Chấp nhận thất bại, và thất bại chắc chắn sẽ chấp nhận bạn vào sự trông coi vĩnh viễn.
Admit defeat, and defeat will surely admit you into permanent custody.

Tự tán thưởng và tự chấp nhận bản thân vào thời khắc hiện tại là chìa khóa chính để mở ra những thay đổi tích cực trong mọi mặt của cuộc sống.
Self-approval and self-acceptance in the now are the main keys to positive changes in every area of our lives.

Có lẽ đó là điều đã giúp tôi trong chiến tranh. Tôi là người theo thuyết định mệnh, nếu bạn gọi điều đó là như thế. Câu tôi hay dùng là, “nếu không thể làm gì về chuyện đó, hãy quên nó đi.”
Maybe that helped me in war. I’m a fatalist, if that’s what you call it. The phrase that I use is “If you can’t do anything about it, forget it.”

Tác giả:
Từ khóa:

Tâm hồn tôi giàu đẹp hơn khi tôi chấp nhận trách nhiệm đối với cuộc đời mình.
I grow spiritually when I accept responsibility for my life.

Nếu tôi muốn được chấp nhận như chính bản thân mình, tôi phải sẵn sàng chấp nhận người khác như chính họ.
If I want to be accepted as I am, then I need to be willing to accept others as they are.

Tác giả:
Từ khóa:

Sự tiến bộ bắt đầu khi ta bắt đầu chấp nhận điểm yếu của mình.
Growth begins when we begin to accept our own weakness.

Khuynh hướng thông thường là lẩn tránh nỗi khổ, niềm đau, nhưng ta nên làm ngược lại. Nhận diện nó, nhìn sâu và tìm cách chuyển hóa nó. Nếu chỉ biết trốn chạy nỗi khổ, ta sẽ không có cơ hội chuyển hóa. Bởi thế cho nên Bụt dạy ta, trước hết là chấp nhận sự thật thứ nhất, sự thật là mình đang có khổ đau. Sau đó là nhìn sâu vào khổ đau để có thể tìm ra sự thật thứ hai là nguyên nhân đưa ta đến cái khổ đó. Đó là cách duy nhất để cho sự thật thứ ba, con đường hành trì để chuyển hóa khổ đau, đưa tới hạnh phúc có thể xuất hiện được.

Chấp nhận tốt hơn oán giận, trước những sự thật không thể thay đổi, trừ bỏ chấp nhận, không còn biện pháp nào tốt hơn.
你接受比抱怨还要好,对于不可改变的事实,你除了接受以外,没有更好的办法了。

Tác giả:
Từ khóa:

Trên thế giới có rất nhiều thứ, bạn không thể lấy được phần tốt nhất của mỗi thứ. Nếu đạt được ở một nơi nào đó thì chắc chắn sẽ mất đi ở một nơi khác. Trước đây mình không hiểu đạo lý này, mỗi thứ đều muốn có được phần tốt nhất. Nhưng cuộc sống không bao giờ như chúng ta mong muốn. Mình chỉ biết học cách chấp nhận sự thực.

Tác giả:
Từ khóa:

Sự chấp nhận trong cuộc đời mỗi người không liên quan gì tới bỏ cuộc; nó không có nghĩa là chạy trốn khỏi tranh đấu. Ngược lại, nó có nghĩa là chấp nhận đời khi đời đến, với tất cả điều bất lợi của di truyền, của nỗi thống khổ, của sự phức tạp về tâm lý và những bất công.
Acceptance of one’s life has nothing to do with resignation; it does not mean running away from the struggle. On the contrary, it means accepting it as it comes, with all the handicaps of heredity, of suffering, of psychological complexes and injustices.

Tác giả:
Từ khóa:

Sự chấp nhận điều đã xảy ra là bước đầu tiên để vượt qua hậu quả của tai họa.
Acceptance of what has happened is the first step to overcoming the consequences of any misfortune.

Tác giả:
Từ khóa: