Tác giả: Khổng Tử

Quân tử gặp cùng khốn thì cố chịu đựng, kẻ tiểu nhân thì phóng túng, làm liều.
君子固穷,小人穷斯滥矣。Quân tử cố cùng tiểu nhân cùng tư lạm hĩ.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Người quân tử có ba việc phòng ngừa: Lúc nhỏ khí huyết chưa sung túc, phải giữ gìn sắc dục; khi đã trưởng thành khí huyết thịnh vượng, phải phòng ngừa tính ham tranh đấu; khi về già khí huyết suy nhược, cần tránh tính tự đắc tham lam.
少之时,血气未定,戒之在色;及兲壮也,血气方刚,戒之在斗;及 其老也,血气既衰,戒之在得。 Quân tử hữu tam giới: thiếu chi thì, huyết khí vị túc, giới chi tại sắc; cập kì tráng dã, huyết khí phương cương, giới chi tại đấu; cập kì lão dã, huyết khí kí suy, giới chi tại đắc.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Lấy sự yên vui để đối đãi người giả cả, lấy chữ tín để đối đãi bạn bè, lấy sự yêu mến để đối đãi con trẻ.
老者安之,朋友信之,少者懷之。Lão giả an chi, bằng hữu tín chi, thiếu giả hoài chi.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Kẻ ngu thích tự ý làm, kẻ thấp kém thích chuyên quyền; sống ở đời nay mà làm ngược với đạo thời xưa. Như thế là chuốc họa vào thân.
愚而好自用,賤而好自專。生乎今之世,反古之道。如此者,災及 其身者也。Ngu nhi hảo tự dụng, tiện nhi hảo tự chuyên. Sinh hồ kim chi thế, phản cổ chi đạo. Như thử giả, tai cập kì thân giả dã.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Kẻ dũng mà ghét sự nghèo hèn của mình thì dễ làm loạn. Kẻ bất nhân mà bị ghét bỏ quá mức cũng dễ làm loạn.
好勇疾贫,乱也。人而不仁,疾之已甚,乱也。Hiếu dũng tật bần, loạn dã. Nhân nhi bất nhân, tật chi dĩ thậm, loạn dã.

Tác giả:
Từ khóa:

Người có đức nhân chịu gian khó trước, thu hoạch sau, đó là người có đức nhân.
仁者先难而后获,可谓仁矣。Nhân giả tiên nan nhi hậu hoạch, khả vị nhân hĩ.

Tác giả:
Từ khóa:

Chẳng lo buồn vì không có địa vị, chỉ lo không có đức tài xứng với địa vị ấy. Không cần lo người khác không hiểu mình, nên lo làm sao có năng lực khiến cho người khác biết mình.
不患无位,患所以立;不患莫己知,求为可知也。 Bất hoạn vô vị, hoạn sở dĩ lập; Bất hoạn mạc kỷ tri, cầu vi khả tri dã.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Học không biết chán, dạy người không biết mỏi.

Tác giả:

Ở nhà phải hiếu thuận với cha mẹ, ra ngoài tôn kính người hơn tuổi, cẩn thận giữ điều tín, gần gũi thân cận với người nhân đức, được như vậy mà còn dư sức thì học tập tri thức nữa.
入则孝, 出则悌,谨而信,汎爱众而亲仁,行有餘力,则以学文。
Nhập tắc hiếu, xuất tắc đễ, cẩn nhi tín, phiếm ái chúng nhi thân nhân, hành hữu dư
lực, tắc dĩ học văn.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Không oán trời, không trách người là quân tử.

Tác giả:

Đừng hãm đối phương vào đường cùng. Cùng quẫn ắt làm liều.

Tác giả:
Từ khóa:

Người không lo xa tất có nỗi ưu phiền gần.
人无远虑,必有近忧。Nhân vô viễn lự, tất hữu cận ưu.

Dở nhất trong cái đạo xử thế là không thấy cái lỗi của mình.

Tác giả:

Học cho rộng, hỏi cho kỹ, nghĩ cho cẩn thận, phân biệt cho rõ, làm cho hết sức.

Tác giả:
Từ khóa:

Hãy xét kỹ ta có thể thực hiện lời mình hứa được không, vì lời hứa là một món nợ.

Tác giả:

Cha mẹ còn sống, con cái không nên đi xa, nếu đi phải cho cha mẹ biết nơi đến.
父母在,不遠游,游必有方。
Phụ mẫu tại, bất viễn du, du tất hữu phương.

Tác giả:
Từ khóa:

Quân tử lấy ngôn ngữ mà giáo hóa người, và lấy hành động của mình làm gương để ngăn cấm người. Vì vậy ngôn ngữ phải suy nghĩ kỹ trước sau, hành động phải xét kỹ những chỗ sai sót, như vậy ắt dân sẽ cẩn trọng ở ngôn ngữ và nghiêm túc ở hành động.
君子道人以言而禁人以行,故言必虑其所终,而行必稽其所敝,则民谨于言而慎于行。 Quân tử đạo nhân dĩ ngôn nhi cấm nhân dĩ hành, cố ngôn tất lự kì sở chung, nhi hành tất kê kì sở tệ, tắc dân cẩn vu ngôn nhi thận vu hành.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Thấy người hay, nghĩ sao cho bằng người; Thấy người dở, tự xét mình xem có dở như thế không.
见贤思齐焉,见不贤而内自省也 。
Kiến hiền tư tế yên, kiến bất hiền nhi nội tự tỉnh dã.

Tác giả:
Từ khóa:

Gỗ mục không thể khắc.

Tác giả:

Học cho rộng, hỏi cho kỹ, nghĩ cho cẩn thận, phâm biệt cho rõ, làm cho hết sức.

Tác giả:

Khi mới sinh ra, tính nết người ta gần giống nhau, về sau tập quán khác nhau nên tính tình sẽ khác xa nhau.
性相近也,习相远也。Tính tương cận dã, tập tương viễn dã.

Tác giả:
Từ khóa:

Người xưa thận trọng lời nói, sợ sẽ xấu hổ nếu nói mà làm không được.
古者言之不出,耻躬之不逮也。Cổ giả ngôn chi bất xuất, sỉ cung chi bất đãi dã.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Không lo ít của bằng lo chia của không đều.

Tác giả:

Người xưa thận trọng lời nói, sợ sẽ xấu hổ nếu nói mà làm không được.
古者言之不出,耻躬之不逮也。 Cổ giả ngôn chi bất xuất, sỉ cung chi bất đãi dã.

Tác giả:
Từ khóa: ,