Tác giả: Khổng Tử

Có ba sự ưa thích có ích, có ba sự ưa thích có hại. Thích dùng lễ nhạc để điều tiết đời sống, thích khen chỗ hay của người, thích có nhiều bạn hiền, ba cái đó có ích. Thích kiêu sa, dâm lạc, thích bừa bãi phóng túng, thích yến tiệc vui chơi, ba cái đó có hại.
益者三乐,损者三乐。乐节礼乐,乐道人之善,乐多贤友,益矣。乐骄乐,乐佚游,乐晏乐,损矣。 Ích giả tam lạc, tổn giả tam lạc. Lạc tiết lễ nhạc, lạc đạo nhân chi hỉ. Lạc đa hiền hữu, ích hĩ. Lạc kiêu nhạc, lạc dật du, lạc yến lạc, tổn hĩ.

Tác giả:
Từ khóa:

Người xưa thận trọng lời nói, sợ sẽ xấu hổ nếu nói mà làm không được.
古者言之不出,耻躬之不逮也。Cổ giả ngôn chi bất xuất, sỉ cung chi bất đãi dã.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Ngồi bàn tiệc đừng ra vẻ anh hùng, vì rượu đã làm cho lắm người gục ngã.

Tác giả:

Kẻ sĩ không lo người đời chẳng biết mình mà chỉ sợ mình bất tài thôi.

Tác giả:

Thờ cha mẹ, nên nhỏ nhẹ khuyên can, nếu thấy cha mẹ không theo ý mình thì vẫn cung kính mà không xúc phạm cha mẹ; tuy khó nhọc, lo buồn, nhưng không được
oán hận.
事父母几谏,见志不从,又敬不违,劳而不怨。Sự phụ mẫu ki gián, kiến chí bất tòng, hựu kính bất vi; lao nhi bất oán.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Dở nhất trong cái đạo xử thế là không thấy cái lỗi của mình.

Tác giả:

Học cho rộng, hỏi cho kỹ, nghĩ cho cẩn thận, phân biệt cho rõ, làm cho hết sức.

Tác giả:
Từ khóa:

Khi nhàn cư phải khiêm cung, khi làm việc phải nghiêm trang thận trọng, giao thiệp với người phải trung thực.
居處恭, 執事敬, 與人忠。Cư xử cung, chấp sự kính, dữ nhân trung.

Đừng lo mình không có chức vị, chỉ lo mình không đủ tài để nhận lấy chức vị.

Tác giả:

Ngày nay người ta coi hiếu là có thể nuôi cha mẹ, nhưng đến chó, ngựa kia, người ta cũng nuôi, nếu không kính cha mẹ thì có khác gì?
今之孝者,是谓能养。至於犬马,皆能有养,不敬,何以别乎?Kim chi hiếu giả, thị vị năng dưỡng. Chí ư khuyển mã giai năng hữu dưỡng, bất kính hà dĩ biệt hồ?

Tác giả:
Từ khóa:

Lấy sự yên vui để đối đãi người giả cả, lấy chữ tín để đối đãi bạn bè, lấy sự yêu mến để đối đãi con trẻ.
老者安之,朋友信之,少者懷之。Lão giả an chi, bằng hữu tín chi, thiếu giả hoài chi.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Dụng nhân như dụng mộc.

Tác giả:

Hiếu thảo là nguồn gốc của đạo đức.

Tác giả:

Quân tử lấy ngôn ngữ mà giáo hóa người, và lấy hành động của mình làm gương để ngăn cấm người. Vì vậy ngôn ngữ phải suy nghĩ kỹ trước sau, hành động phải xét kỹ những chỗ sai sót, như vậy ắt dân sẽ cẩn trọng ở ngôn ngữ và nghiêm túc ở hành động.
君子道人以言而禁人以行,故言必虑其所终,而行必稽其所敝,则民谨于言而慎于行。 Quân tử đạo nhân dĩ ngôn nhi cấm nhân dĩ hành, cố ngôn tất lự kì sở chung, nhi hành tất kê kì sở tệ, tắc dân cẩn vu ngôn nhi thận vu hành.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Dùng thì đừng nghi, nghi thì đừng dùng.

Tác giả:

Một cuốn sách tốt, một lời nói hay có thể làm điều thiện, song một gương lành thuyết phục trái tim hùng biện hơn.

Tác giả:
Từ khóa:

Đức hạnh mà không tu dưỡng, học không giảng giải, thấy việc nghĩa không làm, mắc điều sai không chịu sửa chữa, đó là những nỗi lo của ta.
德之不修, 学之不讲,闻义不能徙,不善不能改, 是吾忧也。Đức chi bất tu, học chi bất giảng, văn nghĩa bất năng tỉ, bất thiện bất năng cải, thị ngô ưu dã.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Muốn biết người phải nghe họ nói.

Tác giả:

Người quân tử có ba việc phòng ngừa: Lúc nhỏ khí huyết chưa sung túc, phải giữ gìn sắc dục; khi đã trưởng thành khí huyết thịnh vượng, phải phòng ngừa tính ham tranh đấu; khi về già khí huyết suy nhược, cần tránh tính tự đắc tham lam.
少之时,血气未定,戒之在色;及兲壮也,血气方刚,戒之在斗;及 其老也,血气既衰,戒之在得。 Quân tử hữu tam giới: thiếu chi thì, huyết khí vị túc, giới chi tại sắc; cập kì tráng dã, huyết khí phương cương, giới chi tại đấu; cập kì lão dã, huyết khí kí suy, giới chi tại đắc.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Không lo ít của bằng lo chia của không đều.

Tác giả:

Không oán trời, không trách người là quân tử.

Tác giả:

Chẳng lo buồn vì không có địa vị, chỉ lo không có đức tài xứng với địa vị ấy. Không cần lo người khác không hiểu mình, nên lo làm sao có năng lực khiến cho người khác biết mình.
不患无位,患所以立;不患莫己知,求为可知也。 Bất hoạn vô vị, hoạn sở dĩ lập; Bất hoạn mạc kỷ tri, cầu vi khả tri dã.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Học không biết chán, dạy người không biết mỏi.

Tác giả:

Thấy người hay nghĩ sao cho bằng, thấy người dở tự xét mình có dở.

Tác giả: