Tác giả: Maria Montessori

Một đứa trẻ cảm nhận tình yêu sâu sắc đối với môi trường xung quanh và đối với tất cả sinh vật, đứa trẻ đã phát hiện niềm vui và sự nhiệt tình trong hoạt động, cho chúng ta lý do để hy vọng rằng nhân loại có thể phát triển theo hướng mới.
The child who has felt a strong love for his surroundings and for all living creatures, who has discovered joy and enthusiasm in work, gives us reason to hope that humanity can develop in a new direction.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Đúng là chúng ta không thể tạo ra thiên tài. Chúng ta chỉ có thể dạy trẻ nhỏ cơ hội phát huy những tiềm năng của chúng.
It is true that we cannot make a genius. We can only give to teach child the chance to fulfil his potential possibilities.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Hãy để trẻ nhỏ tự do; hãy khuyến khích chúng, hãy để chúng chạy ra ngoài dưới trời mưa; hãy để chúng tháo giày khi tìm thấy một vũng nước; và khi cỏ trên cánh đồng ướt sương sớm, hãy để chúng chạy và dẫm lên cỏ bằng đôi bàn chân trần; hãy để chúng nghỉ ngơi yên bình khi cây cối mời gọi chúng ngủ dưới tán lá; hãy để chúng la hét và phá lên cười khi mặt trời đánh thức chúng dậy vào buổi sáng.
Let the children be free; encourage them; let them run outside when it is raining; let them remove their shoes when they find a puddle of water; and when the grass of the meadows is wet with dew, let them run on it and trample it with their bare feet; let them rest peacefully when a tree invites them to sleep beneath its shade; let them shout and laugh when the sun wakes them in the morning.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Bắt chước là bản năng đầu tiên của một trí tuệ nảy mầm.
Imitation is the first instinct of the awakening mind.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Môi trường phải phong phú về động lực, có thể khơi dậy sự hứng thú hoạt động và mời gọi trẻ nhỏ tự có trải nghiệm của riêng mình.
The environment must be rich in motives which lend interest to activity and invite the child to conduct his own experiences.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Thời kỳ quan trọng nhất của cuộc đời không phải là ở tuổi học đại học, mà là thời kỳ đầu tiên, giai đoạn từ khi sinh ra cho tới khi sáu tuổi.
The most important period of life is not the age of university studies, but the first one, the period from birth to the age of six.

Tác giả:
Từ khóa:

Trí tưởng tượng không trở nên lớn lao cho tới khi con người, với lòng can đảm và sức mạnh, sử dụng nó để sáng tạo.
Imagination does not become great until human beings, given the courage and the strength, use it to create.

Sự phát triển đến từ hoạt động, không phải từ thấu hiểu trí tuệ.
Growth comes from activity, not from intellectual understanding.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Dấu hiệu thành công cho một người thầy giáo là có thể nói, ‘Bọn trẻ giờ học như thể tôi không tồn tại’.
The greatest sign of success for a teacher… is to be able to say, ’The children are now working as if I did not exist’.

Tác giả:
Từ khóa:

Quan sát một đứa trẻ, ta thấy rõ ràng rằng sự phát triển tư duy của nó đến từ vận động.
Watching a child makes it obvious that the development of his mind comes through his movements.

Tác giả:
Từ khóa: , ,

Gần như có thể nói rằng có mối quan hệ toán học giữa vẻ đẹp của môi trường xung quanh và hoạt động của trẻ nhỏ; trẻ sẽ tình nguyện khám phá trong môi trường đẹp đẽ hơn là trong môi trường xấu xí.
It is almost possible to say that there is a mathematical relationship between the beauty of his surroundings and the activity of the child; he will make discoveries rather more voluntarily in a gracious setting than in an ugly one.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Để hỗ trợ trẻ nhỏ, chúng ta phải cho nó một môi trường cho phép nó phát triển tự do.
To assist a child we must provide him with an environment which will enable him to develop freely.

Ý niệm đầu tiên trẻ phải có được là ý niệm về sự khác biệt giữa cái thiện và cái ác.
The first idea the child must acquire is that of the difference between good and evil.

Tác giả:
Từ khóa:

Giờ khi người lớn là một phần của môi trường quanh trẻ; người lớn phải điều chỉnh bản thân theo nhu cầu của trẻ nếu người lớn không muốn cản trở trẻ và nếu người lớn không muốn thay thế trẻ trong những hoạt động cần thiết để phát triển.
Now the adult himself is part of the child’s environment; the adult must adjust himself to the child’s needs if he is not to be a hindrance to him and if he is not to substitute himself for the child in the activities essential to growth and development.

Cha mẹ không phải là người tạo ra trẻ nhỏ, mà là người bảo hộ chúng.
The child’s parents are not his makers but his guardians.

Tác giả:
Từ khóa:

Hòa bình là điều mà con người ai cũng muốn, và hòa bình có thể đến với nhân loại thông qua trẻ nhỏ.
Peace is what every human being is craving for, and it can be brought about by humanity through the child.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Trẻ nhỏ thật sự là phép màu nhiệm, và điều này nên được người giáo viên cảm nhận một cách sâu sắc.
The child is truly a miraculous being, and this should be felt deeply by the educator.

Tác giả:
Từ khóa: