Từ khóa: Hỗn loạn

Người ta phải có trong mình sự hỗn độn để có thể sản sinh ra vì sao lấp lánh.
One must still have chaos in oneself to be able to give birth to a dancing star.

Tác giả:
Từ khóa:

Thế giới này ồn ào và hỗn loạn. Bạn phải đối mặt với tiếng ồn ào và sư vô thường.
The world is noisy and messy. You need to deal with the noise and uncertainty.

Nền văn minh bắt đầu với trật tự, phát triển với tự do, và chết cùng sự hỗn loạn.
Civilization begins with order, grows with liberty and dies with chaos.

Sự hỗn loạn đòi hỏi được nhận thức và trải nghiệm trước khi cho phép người ta chuyển hóa nó thành trật tự mới.
Chaos demands to be recognized and experienced before letting itself be converted into a new order.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Nói đơn giản, Hỗn loạn là luật của tự nhiên. Trật tự là giấc mơ của con người.
In plain words, Chaos was the law of nature Order was the dream of man.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Tự do mà không có an toàn báo trước sự hỗn loạn, nỗi lo âu và sợ hãi không ngừng. An toàn mà thiếu tự do nghĩa là nô dịch. Vậy nên chúng đứng riêng sẽ chỉ là tồi tệ; chỉ khi đứng cùng nhau chúng mới đem lại cuộc sống tốt đẹp. Nhưng, một chữ “nhưng” lớn ở đây: tuy cả hai đều cần thiết và bổ sung lẫn nhau, chúng lại gần như không tương thích.
Freedom without security portends chaos, perpetual anxiety and fear. Security without freedom means slavery. So, each on its own is awful; only together they make for a good life. But, a big “but”: being both necessary, complementing each other, they are nevertheless virtually incompatible.

Hỏi: Thế nào là bình an? Trả lời: Thế nào là hỗn loạn? Bình an là sự chấm dứt hỗn loạn.
Q: What’s peacefulness like? A: What’s confusion? Well, peacefulness is the end of confusion.

Sự hỗn loạn thường sinh ra cuộc sống, còn trật tự thì sinh ra thói quen.
Chaos often breeds life, when order breeds habit.