Chuyên mục: Danh ngôn Hy vọng

When the world says, “Give up”, Hope whispers, “Try it one more time.”
Khi thế gian nói: “Bỏ cuộc đi”, Hy vọng thì thầm: “Hãy thử thêm một lần nữa”.

Tác giả:

Love comes to those who still hope even though they’ve been disappointed, to those who still believe even though they’ve been betrayed, to those who still love even though they’ve been hurt before.
Tình yêu đến với những ai vẫn hy vọng dù đã từng thất vọng, vẫn tin tưởng dù từng bị phản bội, vẫn yêu thương dù từng bị tổn thương.

Tác giả:

Trong quyết đấu của hi vọng và thất bại, nếu bạn dùng đôi tay dũng khí và kiên quyết, thắng lợi sẽ thuộc về bạn.

Tác giả:

Hi vọng tuy thường bị lừa dối nhưng lại rất cần thiết, vì hi vọng chính là hạnh phúc, dù nó nhiều lần gặp trắc trở nhưng trắc trở này không đáng sợ bằng không có hị vọng.

Tác giả:

Nếu một người có thể chia đôi ước muốn của anh ta thì anh ta sẽ có phiền phức gấp đôi.

Tác giả:

Few things in the world are more powerful than a positive push. A smile. A word of optimism and hope. A “you can do it” when things are tough.
Một vài thứ trên thế gian này còn mạnh hơn một cú đẩy cật lực. Một nụ cười. Một từ thể hiện sự lạc quan và hy vọng. Một câu nói “bạn có thể làm được ” khi mọi việc trở nên khó khăn.

Tác giả:

Chỉ có hạnh phúc trong hi vọng, mới là hạnh phúc thuần túy nhất, thấu triệt nhất, hoàn toàn nhất.

Tác giả:

Chỗ đáng quí của trí tuệ nhân loại nằm ở chỗ có thể phát huy sức mạnh trong đau khổ, thấy ánh sáng trong bóng tối, thấy hi vọng trong tuyệt vọng. Trong nghịch cảnh cũng có thể hóa giải thành thuận cảnh.

Đêm tối dù kéo dài thế nào đi chăng nữa thì bình minh cũng sẽ luôn ló dạng.

Tác giả:

When one door closes, another opens. But we often look so regretfully upon the closed door that we don’t see the one that has opened for us.
Khi một cánh cửa đóng lại, cánh cửa khác sẽ mở ra. Nhưng chúng ta thường nhìn cánh cửa đã đóng đầy luyến tiếc đến nỗi chúng ta không nhìn thấy cánh cửa khác đã mở ra cho chúng ta.

Tác giả: