Từ khóa: Y học

Y học là người vợ hợp pháp của tôi, và văn học là cô bồ. Khi tôi phát chán với một bên, tôi qua đêm với bên còn lại.
Medicine is my lawful wife, and literature is my mistress. When I get fed up with one, I spend the night with the other.

Tác giả:
Từ khóa: ,

Biết bao nhiêu kẻ cô độc trên thế gian đã biết đến nghĩa vụ giản đơn của tình bằng hữu và sự an ủi giữa người với người, ở trong bệnh viện.
How many desolate creatures on the earth have learnt the simple dues of fellowship and social comfort, in a hospital.

Tác giả:
Từ khóa:

Nghệ thuật y khoa là việc làm bệnh nhân vui vẻ trong khi tự nhiên chữa bệnh.
The art of medicine consists of amusing the patient while nature cures the disease.

Tác giả:
Từ khóa:

Nghệ thuật chữa trị giống như ngôi đền bị dỡ mái, trần trụi trên đỉnh và rạn nứt dưới móng.
The art of healing is like an unroofed temple, uncovered at the top and cracked at the foundation.

Tác giả:
Từ khóa:

Với bệnh tật, hãy tạo thành hai thói quen – giúp đỡ, hoặc ít nhất, không tạo thêm thương tổn.
As to diseases, make a habit of two things — to help, or at least, to do no harm.

Tác giả:
Từ khóa:

Bất kể là trong các bệnh mạn tính hay trong các bệnh cấp tính, một chế độ ăn tiết chế kham khổ luôn luôn nguy hiểm, nó không phải là thứ tiên quyết. Và một lần nữa, một chế độ ăn cắt giảm cùng cực là nguy hiểm, và sự no đủ, ở mức cực đoan, cũng rất nguy hiểm.
A slender restricted diet is always dangerous inchronic diseases, and also in acute diseases, where it is not requisite. Andagain, a diet brought to the extreme point of attenuation is dangerous; andrepletion, when in the extreme, is also dangerous.

Tác giả:
Từ khóa: